- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 264/2020/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 8 năm 2020 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂNHUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 266 /2020/QĐST- HNGĐ | Hoằng hóa, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 264/2020/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 8 năm 2020 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Nh, sinh năm 1980
Địa chỉ: thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1973
Địa chỉ: thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự trên.
Về án phí: Chị Bùi Thị Nh không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/ 0010027 ngày 03/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa được hoàn trả lại cho chị Bùi Thị Nh.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát; - Thi hành án dân sự - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sáu |