vanban.org

Quyết định 266/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côn nhận sự thuận tình ly hôn iữa: Anh Tr n N c K v ch Phạm T N.

Côn nhận sự thoả thuận của các đƣơn sự cụ thể N sau: Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Trần V ảo Hân , sinh ngày 12/8/2012 và cháu Trần V Ngh a, sinh ngày 06/7/2015. Sau khi ly hôn, anh K trực tiếp nuôi cháu Hân, chị N nuôi cháu Ngh a cho cho đến khi con đã thành niên có khả năng lao độ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Côn nhận sự thuận tình ly hôn iữa: Anh Tr n N c K v ch Phạm T N.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 266 /2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 376/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018, giữa :

Họ và tên người yêu cầu:

Ch Phạm T N- sinh năm 1986.

Nơi Đ N TT: Tập th xí nghiệp Gà, huyện T iêm, thành phố Hà Nội

Cư trú tại: Số 24, ng 309, đường X, phường Y, quận ắc T iêm, Thành phố Hà Nội

Anh Tr n N c K- sinh năm 1986..

Nơi Đ H TT và cư trú tại: Số 11 Hàng A, phường B, quận a Đình Thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 ộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 uật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ;

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 60 ngày 10/10/2012 của U ND phường Nguy n Trung Trực, quận a Đình, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 7 ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH

1. Côn nhận sự thuận tình ly hôn iữa: Anh Tr n N c K v ch Phạm T N.

2. Côn nhận sự thoả thuận của các đƣơn sự cụ thể N sau:

Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Trần V ảo Hân , sinh ngày 12/8/2012 và cháu Trần V Ngh a, sinh ngày 06/7/2015. Sau khi ly hôn, anh K trực tiếp nuôi cháu Hân, chị N nuôi cháu Ngh a cho cho đến khi con đã thành niên có khả năng lao động ho c có sự thay đổi khác, không ai phải chịu trách nhiệm cấp dư ng nuôi con Anh chị có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung và vay n : Anh chị không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết

Về lệ phí: Anh K và chị N tự nguyện chịu cả 300 000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm Anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2014/06311 ngày 18/9/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận ắc T iêm Anh chị đã nộp đủ

3. Quyết đ nh n y có hiệu lực n ay sau khi đƣợc ban h nh v khôn b khán cáo khán n h theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ