- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 266/2018/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 20 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 248/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn N - sinh năm 1989.
Địa chỉ: thôn Nam H, xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Trần Thị H - sinh năm 1990.
Địa chỉ: thôn Nam H, xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Văn N - sinh năm 1989.
Địa chỉ: thôn Nam H, xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Trần Thị H - sinh năm 1990.
Địa chỉ: thôn Nam H, xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Công nhận cháu Lê Trần Hải Y, sinh ngày 30 tháng 7 năm 2015 là con chung của anh Lê Văn N và chị Trần Thị H .
Về việc nuôi con: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Trần Hải Y. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung. Chị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị H mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi cháu Y thành niên.
Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Văn N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0002749 ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. (Anh N đã thi hành xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 20/9/2018) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa. - UBND xã Hoằng P. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Sáu |