vanban.org

Quyết định 266/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa

Bà Hoàng Thị Thùy D Ông Lê Thành N Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị Thùy D và Ông Lê Thành N."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 266/2017/QĐST-HNGĐ

Hải Châu, ngày 1 tháng 9 năm 2017

T À ÁN NHÂN DÂN CỘNG H À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN HẢI CHÂU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ TH Ả THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ việc dân sự thụ lý số 263/2017/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017, giữa - Bà Hoàng Thị Thùy D - sinh năm 1984 - Ông Lê Thành N - sinh năm 1976. Cùng địa chỉ K58/8 đường H, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa - Bà Hoàng Thị Thùy D - Ông Lê Thành N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau - Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Thùy D, ông Lê Thành N thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con chung: Bà Hoàng Thị Thùy D, ông Lê Thành N thống nhất thỏa thuận bà D trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Hoàng N, sinh ngày 30.7.2008 và Lê Hoàng Khương Nh, sinh ngày 07.3.2013, ông N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đ ng/02 con (mỗi con là 3.000.000 đ ng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Các bên vẫn có đầy đủ mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. - Về tài sản chung và nợ chung bà Hoàng Thị Thùy D, ông Lê Thành N không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Hoàng Thị Thùy D, ông Lê Thành N chịu là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đ ng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà bà D, ông N đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai thu số 009668 ngày14.8.2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, bà D và ông N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơ nhận: THẨM PHÁN - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Q Hải Châu; - UBND p Bình Hiên, Q Hải Châu; - Lưu h sơ vụ án. Nguyễn Thị Ngọc Thùy

Cỡ chữ