- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đống Thúc A - Hoàng Thị Mai A1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/2026/QĐST - HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 242/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Đống Thúc A, sinh năm: 1983.
+ Chị Hoàng Thị Mai A1, sinh năm: 1990.
Cùng nơi thường trú: 5, khu A, phường H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ hôn nhân giữa anh Đống Thúc A và chị Hoàng Thị Mai A1 là hợp pháp, được Ủy ban nhân dân phường V, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là Ủy ban nhân phường V, tỉnh Quảng Ninh) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 52 ngày 08/06/2009. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh Thúc A, chị Mai A1 đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nay anh Thúc A, chị Mai A1 xác định không còn tình cảm, không còn khả năng đoàn tụ, không thể tiếp tục kéo dài đời sống chung. Vì vậy, việc anh Thúc A, chị Mai A1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở để chấp nhận.
Về con chung: anh Đống Thúc A và chị Hoàng Thị Mai A1 có 02 con chung là Đống Ngọc A2, sinh ngày 29/10/2009 và Đống Minh A3, sinh ngày 15/11/2012. Nay ly hôn anh Thúc A và chị Mai A1 thống nhất, thỏa thuận: anh Thúc A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Mai A1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: anh Đống Thúc A và chị Hoàng Thị Mai A1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: anh Đống Thúc A và chị Hoàng Thị Mai A1 không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: anh Đống Thúc A và chị Hoàng Thị Mai A1 thỏa thuận: anh Đống Thúc A là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành của các đương sự ngày 04 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Đống Thúc A và chị Hoàng Thị Mai A1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Đống Thúc A và chị Hoàng Thị Mai A1 có 02 con chung là Đống Ngọc A2, sinh ngày 29/10/2009 và Đống Minh A3, sinh ngày 15/11/2012. Anh Thúc A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Mai A1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: anh Đống Thúc A và chị Hoàng Thị Mai A1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Đống Thúc A tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Thúc A đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000015873821 ngày 15/5/2026 của Công ty P và Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 176 ngày 19/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Thúc A đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 1 – Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Việt Hưng, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ việc dân sự; Văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Bạch Bích |