- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/2024/QĐST-VDS | P, ngày 26 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 277/2024/TLST-VDS ngày ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Bà Huỳnh Thị Ngọc D, sinh năm 198*
Trú tại: Khu phố 6, phường P, thành phố P, tỉnh B
- Ông Nguyễn Ngọc P, sinh năm 197*
Trú tại: Khu phố 4, phường H, thành phố P, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH
Bà Huỳnh Thị Ngọc D và ông Nguyễn Ngọc P tự nguyện tìm hiểu, quen biết nhau, đến năm 2024 thì kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố P, tỉnh B, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 27, cấp ngày 10/4/2024.
Chung sống với nhau được một thời gian, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, dẫn đến thường xuyên cãi vã, mỗi người có quan điểm riêng, không có tiếng nói chung.
Nay bà Huỳnh Thị Ngọc D và ông Nguyễn Ngọc P nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Ngọc D và ông Nguyễn Ngọc P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Ngọc D và ông Nguyễn Ngọc P không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị Ngọc D và ông Nguyễn Ngọc P khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Huỳnh Thị Ngọc D và ông Nguyễn Ngọc P nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Ngày 30/10/2024, bà Huỳnh Thị Ngọc D và ông Nguyễn Ngọc P đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002264 tại Chi cục thi hành án thành phố P nay chuyển sang thành lệ phí và sung vào ngân sách nhà nước. Bà Huỳnh Thị Ngọc D và ông Nguyễn Ngọc P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.P; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. - UBND xã, phường nơi đăng ký kết hôn. | THẨM PHÁN Hà Thị Ái Q |