- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bảo T - Nguyễn Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/2020/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 253/2020/ TLST - HNGĐ ngày 08/6/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Nguyễn Bảo T, sinh năm 1979
2/ Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1990
Cùng ĐKHKTT và cư trú tại: đường C, phường Q, quận A, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Bảo T và chị Nguyễn Thu T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B ,quận T, thành phố Hà Nội, ngày 13/05/2013, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh Nguyễn Bảo T và chị Nguyễn Thu T phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Bảo T và chị Nguyễn Thu T.
Về con chung: Anh Nguyễn Bảo T và chị Nguyễn Thu T có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo K (nữ), sinh ngày 12/11/2013. Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bảo K, anh Nguyễn Bảo T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Bảo T và chị Nguyễn Thu T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Bảo T và chị Nguyễn Thu T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Bảo T nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 13/7/2020 là ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Bảo T và chị Nguyễn Thu T.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Bảo K (nữ), sinh ngày 12/11/2013 cho chị Nguyễn Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Bảo T cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000 (sáu triệu) đồng/tháng kể từ tháng 7/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung Anh Nguyễn Bảo T và chị Nguyễn Thu T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh Nguyễn Bảo T và chị Nguyễn Thu T xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Bảo T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận A (Biên lai thu số 0003519 ngày 28/5/2020) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận A; - UBND phường B, Quận T, thành phố Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Hiền |