- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông S va na Th thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Quý S và Bà Trần Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 30 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 231/2018/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu: + Ông Lê Quý S, sinh năm 1988
+ Bà Trần Thị Th, sinh năm 1988
Cùng trú tại: Phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Quý S và Bà Trần Thị Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quý S và Bà Trần Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Th và Ông Lê Quý S thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung Lê Minh K1, sinh ngày 18/8/2011 và Lê Minh K2, sinh ngày 28/02/2015.
Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con Lê Minh K2, sinh ngày 28/02/2015 cho ông S trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Lê Minh K1, sinh ngày 18/8/2011 cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng; không bên nào phải cấp dưỡng cho bên nào.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trờ. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng Bà Trần Thị Th và Ông Lê Quý S phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 05312 ngày 25 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà Thvà ông S đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường K; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Đức Thọ |