- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Nguyễn H - Lê Thị Tuyết M - Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nguyễn H và chị Lê Thị Tuyết M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 265/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 361/2017/TLST-VDS ngày 08 tháng 8 năm 2017 giữa:
*Người yêu cầu:
-Anh Trần Nguyễn H, sinh năm 1969
Ngụ tại: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
-Chị Lê Thị Tuyết M, sinh năm 1969
Ngụ tại: đường H, phường M, thành phố N, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nguyễn H và chị Lê Thị Tuyết M.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a)Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Nguyễn H và chị Lê Thị Tuyết M thuận tình ly hôn.
b)Về con chung: Không có nên không xem xét.
c)Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
d)Về lệ phí: Anh Trần Nguyễn H và chị Lê Thị Tuyết M mỗi người chịu 150.000đ, tổng cộng là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0010222 ngày 01/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh H, chị M đã nộp xong lệ phí.
3/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : -Đương sự; -VKSND huyện Châu Thành; -UBND xã B; -Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH Thẩm phán (ĐÃ KÝ) Dƣơng Bích Việt |