- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2646/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 7 năm
2022 lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1570/2022/TLST- HNGĐ
ngày 16/6/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Mai Vũ Quốc T, sinh năm 1980
- Bà Hồ Ngọc T, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: 6G12 T, khu phố B, phường A, thành phố Y, Thành phố Hồ
Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 73 Quyển số
01 do Ủy ban nhân dân xã Gia Tân I, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai cấp ngày
18/10/2004 thể hiện ông Mai Vũ Quốc T và bà Hồ Ngọc T là vợ chồng hợp pháp.
Do hôn nhân của ông Mai Vũ Quốc T và bà Hồ Ngọc T không hạnh phúc,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà
yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
của ông Mai Vũ Quốc T và bà Hồ Ngọc T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại
Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.
Về con chung: Ông Mai Vũ Quốc T và bà Hồ Ngọc T có 02 con chung
tên Mai Vũ Gia A, sinh ngày 08/4/2009, Mai Vũ Triều A, sinh ngày 20/01/2016.
Hai bên thống nhất giao trẻ Mai Vũ Gia A, Mai Vũ Triều A cho bà Hồ Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, ông Mai Vũ Quốc T cấp dưỡng nuôi hai con chung, mỗi con mỗi tháng 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về tài sản chung: Ông Mai Vũ Quốc T và bà Hồ Ngọc T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Mai Vũ Quốc T và bà Hồ Ngọc T xác định không
có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về hôn nhân: Ông Mai Vũ Quốc T và bà Hồ Ngọc T thuận tình ly hôn
(Giấy chứng nhận kết hôn số 73 Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Gia Tân I, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 18/10/2004 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Ông Mai Vũ Quốc T và bà Hồ Ngọc T có 02 con chung tên
Mai Vũ Gia A, sinh ngày 08/4/2009, Mai Vũ Triều A, sinh ngày 20/01/2016. Thống nhất giao trẻ giao trẻ Mai Vũ Gia A, Mai Vũ Triều A cho bà Hồ Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Ông Mai Vũ Quốc T cấp dưỡng nuôi hai con chung, mỗi con mỗi tháng 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải
thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức
cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm
nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Ông Mai Vũ Quốc T và bà Hồ Ngọc T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Mai Vũ Quốc T và bà Hồ Ngọc T xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng), ông Mai Vũ Quốc T và bà Hồ Ngọc T chịu toàn bộ, được cấn trừ vào
tiền tạm ứng lệ phí ông Mai Vũ Quốc T và bà Hồ Ngọc T đã nộp 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0027488 ngày 13/6/2022 của
Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, ông Mai Vũ Quốc T và bà Hồ Ngọc
T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định
tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức; - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn; - Chi cục THADS TP. Thủ Đức; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Vinh |