- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Thanh T - Đào Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 203/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 19xx. CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 2x/0x/20xx. Địa chỉ: TDP M, phường N, thành phố H.
- Chị Đào Thị Thu T, sinh năm: 19xx. Căn cước: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 1x/0x/20xx. Địa chỉ: TDP N, phường T, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 3x/20xx ngày 1x/0x/20xx của UBND phường Đ, quận B, thành phố H. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn ngày 11 tháng 02 năm 2026.
Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị đăng ký kết hôn ngày 1x tháng 0x năm 20xx tại UBND phường Đ, quận B, thành phố H và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 3x/20xx. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc. Đến khoảng tháng 12 năm 2024 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai bên bất đồng quan điểm sống, tính cách hai vợ chồng không thể hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung và tình cảm hai vợ chồng không còn được như ban đầu. Đến nay, mâu thuẫn ngày càng thường xuyên và trầm trọng hơn, không có cách nào giải quyết. Anh chị đã cố gắng nhiều lần nói chuyện với nhau và hai bên gia đình cũng đã nhiều lần hòa giải nhưng hai vợ chồng không thể đoàn tụ. Đến nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội xem xét, giải quyết cho anh chị được ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo Q, sinh ngày: 2x/0x/20xx (Nam). Khi ly hôn, hai bên thống nhất thoả thuận anh Nguyễn Thanh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bảo Q và chị Đào Thị Thu T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/tháng kể từ tháng 03/2026 cho đến khi con chung trưởng thành có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không bị ai ngăn cấm, cản trở. Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. Về lệ phí: Chị Đào Thị Thu T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Đào Thị Thu T xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo Q, sinh ngày: 2x/0x/20xx (Nam). Khi ly hôn, hai bên thống nhất thoả thuận anh Nguyễn Thanh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bảo Qu và chị Đào Thị Thu T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/tháng kể từ tháng 0x/20xx cho đến khi con chung trưởng thành có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị Đào Thị Thu T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không bị ai ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Đào Thị Thu T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp theo biên lai số 0003963 ngày 09/02/2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Hà Nội. Chị T đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 4 – Hà Nội; -UBND P Đ, TP H; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Ch |