- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Lưu TA"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HBT THÀNH PHỐ HÀ NỘI -----***----- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 264/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HBT , THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, Điểm b Khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ: Khoản 1 điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 260/2025/TLST-HNGĐ ngày 16/4/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị L , sinh năm 1994 HKTT: QL , QP , Thái Bình Nơi ở hiện tại: Số 93 VT , phường VT , quận HBT , thành phố Hà Nội.
- Anh Lưu TA , sinh năm 1995 Đăng ký HKTT và chỗ ở hiện tại: Thôn ĐM , xã QL , huyện QP , tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 2 điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu là chị Nguyễn Thị L hiện đang làm việc tại: Số 93 VT (số 85 NVV), phường VT , quận HBT , Hà Nội nên theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 35, điểm h khoản 2 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận HBT có thẩm quyền giải quyết vụ việc.
[2] Về yêu cầu của các đương sự:
Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu TA kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 08/11/2018 tại Ủy ban nhân dân xã QL , huyện QP , tỉnh Thái Bình theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24 ngày 08/11/2018. Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị L và anh Lưu TA là hợp pháp. Quá trình chung sống, thời gian đầu chị L và anh TA sống hạnh phúc. Tuy nhiên, đến nay anh chị thường phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không phù hợp về tính cách, quan điểm và lối sống dẫn đến vợ chồng thường nảy sinh những bất đồng và căng thẳng. Nay anh chị xác nhận không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận HBT giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống riêng.
Quá trình giải quyết yêu cầu của chị Nguyễn Thị L và anh Lưu TA , Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, chị L và anh TA vẫn đề nghị Tòa án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu TA có 01 (một) con chung là cháu Lê Bảo Anh, giới tính: Nữ, sinh ngày: 06/02/2021.
Chị L và anh TA thỏa thuận anh TA sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lưu Bảo A cho đến khi trưởng thành. Anh TA không yêu cầu chị Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nhà ở chung và nợ chung: Chị L , anh TA sẽ tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy: Yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị L và anh TA tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 18/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu TA cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu TA cùng xác nhận có 01 (một) con chung là cháu Lưu Bảo A, giới tính: Nữ, sinh ngày: 06/02/2021. Anh, chị thỏa thuận sau khi ly hôn, anh Lưu TA là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lưu TA không yêu cầu chị Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản), nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu TA tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu TA thỏa thuận chị Nguyễn Thị L là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền lệ phí đã nộp theo biên lai số 0024849 ngày 16/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận HBT , thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Người yêu cầu; - VKSND Q. HBT ; - Chi cục THADS Q. HBT ; - Lưu hồ sơ vụ án; - Nơi cấp GCN kết hôn; ( Giấy chứng nhận số 24 ngày 08/11/2018) | THẨM PHÁN Dương Thị Huệ |