vanban.org

Quyết định 264/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị H thuận tình ly Về con chung: Có hai con chung tên Phạm Văn L, sinh ngày 19/6/2002 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Phạm Văn T - Đỗ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 264/2020/QĐST-VHNGĐ

Tân Uyên, ngày 16 tháng 10 năm 2020

THỊ XÃ TÂN UYÊN QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 264/2020/TLST-VHNGĐ ngày 07/10/2020 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: - Ông Phạm Văn T, sinh năm 1976; - Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: Tổ 7, khu phố L, phường K, thị xã T, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị H chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện Y, tỉnh N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18, quyển số 01 ngày 19/5/1998. Trong thời gian chung sống, ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị H có hai con chung tên Phạm Văn L, sinh ngày 19/6/2002 và Phạm Quang A, sinh ngày 05/5/1998. Ngày 23/9/2020, ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị H có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/10/2020 của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị H đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/10/2020 của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị H thuận tình ly hôn. - Về con chung: Có hai con chung tên Phạm Văn L, sinh ngày 19/6/2002 và Phạm Quang A, sinh ngày 05/5/1998. Các con đã thành niên và các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về tài sản chung, vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Ông Phạm Văn T và bà Đỗ Thị H phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0051713 ngày 07/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ