vanban.org

Quyết định 264/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 1012/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn N và bà Vũ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 1012/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 264/2020/QĐST - HNGĐ
Thuận An, ngày 18 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 1012/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Văn N, sinh năm 1990; thường trú: Thôn 3, xã Đ, huyện Y, tỉnh T; tạm trú: Căn hộ CT1-1515 City Tower, khu phố H, phường Y, thành phố T, tỉnh B.

- Bà Vũ Thị N, sinh năm 1991; thường trú: Thôn 3, xã Đ, huyện Y, tỉnh T; tạm trú: Căn hộ CT1-1515 City Tower, khu phố H, phường Y, thành phố T, tỉnh B.

Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự rút toàn bộ yêu cầu, việc rút yêu cầu là tự nguyện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.

Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 1012/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2.

Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định pháp luật.

- Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0047239 ngày 15/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.

Điều 3.

Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ