vanban.org

Quyết định 264/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-L"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
QUẬN!NGÔ!QUYỀN!
THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 264/2019/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 06 tháng 8 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!NGÔ!QUYỀN,!THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 307/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lê Thị Minh T; nơi ĐKHKTT: Xóm G, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Đường Đ, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.

Anh Vương L; nơi ĐKHKTT: Đường T, phường N, quận L, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Đường Đ, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 7 năm 2019, chị Lê Thị Minh T và anh Vương L thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Minh T và anh Vương L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Lê Thị Minh T và anh Vương L thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Lê Thị Minh T và anh Vương L có một con chung là Vương L1, sinh ngày 20/5/2013. Chị Lê Thị Minh T và anh Vương L thỏa thuận giao con Vương L1 cho chị Lê Thị Minh T trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Vương L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Vương L1 với chị Lê Thị Minh T 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thấy, sự thoả thuận của chị Lê Thị Minh T và anh Vương L là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Chị Lê Thị Minh T và anh Vương L không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Minh T và anh Vương L thoả thuận chị Lê Thị Minh T nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thoả thuận của chị Lê Thị Minh T và anh Vương L về lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Minh T và anh Vương L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Minh T và anh Vương L có một con chung là Vương L1, sinh ngày 20/5/2013. Chị Lê Thị Minh T và anh Vương L thỏa thuận giao con Vương L1 cho chị Lê Thị Minh T trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Vương L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Vương L1 với chị Lê Thị Minh T 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Minh T và anh Vương L không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Minh T phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự chị Lê Thị Minh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005943 ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Lê Thị Minh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;!

- VKSND quận Ngô Quyền;

- UBND phường Nghĩa Xá, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 01/7/2013);

- Chi cục THADS quận Ngô Quyền;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.!

Nguyễn!Bích!Phượng!

Cỡ chữ