vanban.org

Quyết định 263/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Minh H và ông Mai Đức A thuận tình ly hôn (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 96/2020, do Uỷ ban nhân dân phường X1, thành phố X, tỉnh Bình Phước cấp ngày 23 tháng 11 năm 2020). Về con chung: Giao cháu V, sinh ngày 27 tháng 4 năm 2021 cho bà Trương… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2022/QĐCNTTLHĐồng Xoài, ngày 10 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trương Thị Minh H, sinh năm: 2001 và ông Mai Đức A, sinh năm: 1995.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 12 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Trương Thị Minh H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Bà Trương Thị Minh H, sinh năm: 2001; Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố A, phường Th, thành phố X, tỉnh Bình Phước.

Người bị kiện: Ông Mai Đức Anh, sinh năm: 1995; Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố A, phường Th, thành phố X, tỉnh Bình Phước.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Minh H và ông Mai Đức A thuận tình ly hôn (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số: 96/2020, do Uỷ ban nhân dân phường X1, thành phố X, tỉnh Bình Phước cấp ngày 23 tháng 11 năm 2020).

- Về con chung: Giao cháu V, sinh ngày 27 tháng 4 năm 2021 cho bà Trương Thị Minh H chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Mai Đức A phải cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng một tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 11 năm 2022 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ