- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị H, sinh năm: 1973; Địa chỉ: Ấp CL, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Ông Trương Minh H, sinh năm: 1965…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị H và ông Trương Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 263/2020/QĐST-HNGĐ | GC, ngày 13 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 211/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị H, sinh năm: 1973;
Địa chỉ: Ấp CL, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Trƣơng Minh H, sinh năm: 1965;
Địa chỉ: Ấp CL, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị H và ông Trương Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị H và ông Trương Minh H.
- Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung tên Trương Thị Hoài V, sinh ngày 14/7/1992, Trương Thị Bình T, sinh ngày 17/12/1993, Trương Thế N, sinh ngày 10/10/1995, Trương Phùng Ý L, sinh ngày 01/12/2001. Con đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 43886 ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC. Như vậy, bà H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát nhân dân TXGC; - Chi cục thi hành án dân sự TXGC; - UBND xã B Đ, TXGC; - Các đương sự : - Lưu hồ sơ vụ án. | LÊ THỊ HẰNG |