vanban.org

Quyết định 263/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh B và bà Đặng Thị M. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Kim U, sinh ngày 08/9/2005 cho bà Đặng Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THANH B-ĐẶNG THỊ M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2019/QĐST-HNGĐLong K, ngày 09 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 624/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Thanh B

sinh năm 1966

Bà Đặng Thị M

sinh năm 1962

Cùng địa chỉ: Số 194/3, đường Hồ Thị H, khu phố 5, phường Xuân T, thành phố Long K, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Thanh B và bà Đặng Thị M tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1987. Đến năm 2003 mới đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn Xuân L, huyện Long K (nay thuộc phường Xuân B, thành phố Long K), tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 11/9/2003. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc do tính cách không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm. Hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả nên ông B và bà M thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Thanh B và bà Đặng Thị M có 03 (ba) con chung là Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 05/12/1988; Nguyễn Thanh G, sinh ngày 29/02/1991 và Nguyễn Thị Kim U, sinh ngày 08/9/2005.

Khi ly hôn, ông B và bà M thỏa thuận giao cháu U cho bà M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu U thành niên và có khả năng lao động.

Đối với Nguyễn Thị Kim T và Nguyễn Thanh G đều đã thành niên và có khả năng lao động nên ông B và bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh B và bà Đặng Thị M khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh B và bà Đặng Thị M khai không có.

Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh B tự nguyện chịu lệ phí việc dân sự theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 29/11/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh B và bà Đặng Thị M.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Kim U, sinh ngày 08/9/2005 cho bà Đặng Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Ông Nguyễn Thanh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu U mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu U thành niên và có khả năng lao động.

Ông Nguyễn Thanh B được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Đối với Nguyễn Thị Kim T và Nguyễn Thanh G đều đã thành niên và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh B tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí, được khấu trừ từ tiền tạm ứng lệ phí sang nộp lệ phí theo biên lai thu số 0005604 ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Ông Nguyễn Thanh B đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ