vanban.org

Quyết định 263/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 22/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Hồng L là người trực tiếp nuôi con chung, tên là Huỳnh Phúc N, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2017; ông Huỳnh Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huynh Van P-Nguyen Thi Hong L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2019/QĐST-HNGĐThành phố T, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 394 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 270/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

Ông Huỳnh Văn P

Địa chỉ: 109 Ấp B xã Q huyện T tỉnh L.

Bà Nguyễn Thị Hồng L

Địa chỉ: 284 Đường H Phường S thành phố T tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị Hồng L và ông Huỳnh Văn P là vợ chồng, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70 của Ủy ban nhân dân xã Q huyện T tỉnh L, ngày đăng ký kết hôn là ngày 15 tháng 11 năm 2017. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau khi có con chung, vợ chồng không chung sống cùng nhau nữa, do không hòa hợp. Mặc dù cả hai đã cố gắng để giải quyết bất hòa nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không kết quả. Do đó, ông Huỳnh Văn P và bà Nguyễn Thị Hồng L đã nộp đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố T thụ lý việc dân sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 29, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án nhân dân thành phố T đã tiến hành hòa giải nhưng ông P và bà L kiên quyết ly hôn. Do đó, ngày 14 tháng 10 năm 2019, Tòa án nhân dân thành phố T lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Tại phiên hòa giải, ông P và bà L đã thống nhất ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn.

Về con chung: Ông P và bà L có một con chung, tên là Huỳnh Phúc N, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2017. Ông và bà thống nhất, sau khi ly hôn, bà L là người trực tiếp nuôi con chung, ông P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung, ông P và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có người yêu cầu nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn.

Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Hồng L là người trực tiếp nuôi con chung, tên là Huỳnh Phúc N, sinh ngày 18 tháng 12 năm 2017; ông Huỳnh Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con

Ông Huỳnh Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; không ai được cản trở ông P thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, một hoặc hai bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

2. Về lệ phí: Ông Huỳnh Văn P và bà Nguyễn Thị Hồng L chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông Phúc và bà Loan đã nộp (theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0002711 ngày 14 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T tỉnh L) thành lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ