vanban.org

Quyết định 263/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức V và chị Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cả hai con chung Bùi Thị Phương L sinh ngày 31/7/2008 và Bùi Đức V sinh ngày 09/02/2012 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị P và anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 263/2018/QĐST-HNGĐHải An, ngày 28 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 305/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Đức V, địa chỉ: Khu P (nay là số 27 đường L, tổ dân phố P), phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

Chị Nguyễn Thị P, địa chỉ: Khu P (nay là số 27 đường L, tổ dân phố P), phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức V và chị Nguyễn Thị P thống nhất xác nhận: Anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường V, quận N, thành phố Hải Phòng ngày 07/12/1999. Ban đầu chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân chính là do bất đồng trong quan điểm sống và suy nghĩ trong sinh hoạt hàng ngày. Mặc dù cả hai đều đã cố gắng nhằm cải thiện mối quan hệ vợ chồng nhưng không có kết quả. Nay do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn nên anh chị cùng thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và quy định của pháp luật nên có căn cứ để chấp nhận.

Về con chung: Anh V và chị P có 03 con chung là Bùi Thị Minh H sinh ngày 11/02/2000; Bùi Thị Phương L sinh ngày 31/7/2008 và Bùi Đức V sinh ngày 09/02/2012. Nay ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung là Phương Linh và Đức Việt cho chị Phượng trực tiếp nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Con chung Bùi Thị Minh H đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh V và chị P thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh V và chị P mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành tại Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hải An, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức V và chị Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cả hai con chung Bùi Thị Phương L sinh ngày 31/7/2008 và Bùi Đức V sinh ngày 09/02/2012 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận nên không xét giải quyết.

Con chung Bùi Thị Minh H sinh ngày 11/02/2000 đã thành niên nên không xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh V và chị P tự thỏa thuận phân chia nên không xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh V và chị P mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm để sung quỹ nhà nước. Anh, chị đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016706 và 0016707 ngày 19/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

2

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ