vanban.org

Quyết định 263/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Duy K, sinh năm 1984 Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Chị Đào Thị Mỹ L, sinh năm 1984 Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Duy K và chị Đào Thị Mỹ L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 263/2017/QĐST – HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 24 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 352/2017/TLST – VDS , ngày 30 tháng 10 năm 2017, về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

- Ngƣời yêu cầu: Anh Trần Duy K, sinh năm 1984 Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Ngƣời yêu cầu: Chị Đào Thị Mỹ L, sinh năm 1984 Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành cùng ngày 16 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Trần Duy K, sinh năm 1984 Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Chị Đào Thị Mỹ L, sinh năm 1984 Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Trần Duy K trực tiếp nuôi con Trần Đào Gia N, sinh ngày 21/02/2011. Ghi nhận anh Trần Duy K không yêu cầu chị Đào Thị Mỹ L cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cở sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung: Chị L và anh K trình bày không có, không giải quyết.

- Về nợ chung: Chị L và anh K trình bày không có, không giải quyết.

- Về lệ phí việc dân sự: Anh Trần Duy K và chị Đào Thị Mỹ L cùng tự nguyện chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013043 ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời gian thi hành án được được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ