vanban.org

Quyết định 262/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/09/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn T và bà Phan Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đặng Văn T và bà Phan Thị H tự khai có 02 (hai) con chung, tên: Đặng Sĩ N (nam), sinh ngày 02/10/1990 và Đặng Minh C (nữ), sinh ngày 22/12/2000: Đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 262/2024/QĐST-HNGĐQuận N, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 200/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Phan Thị Thúy H, sinh năm 1967

Thường trú: 210 lô B, chung cư C, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: 113B, chung cư H, đường Đ, Phường M1, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và ông Đặng Văn T, sinh năm 1962

Thường trú: 210 lô B, chung cư C, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Ông Đặng Văn T và bà Phan Thị Thúy H đã thực sự tự nguyện ly hôn; Về con chung: Ông T và bà H tự khai có 02 (hai) con chung, tên: Đặng Sĩ N (nam), sinh ngày 02/10/1990 và Đặng Minh C (nữ), sinh ngày 22/12/2000: Đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung: Ông T và bà H tự khai đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông T và bà H tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 23/8/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn T và bà Phan Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đặng Văn T và bà Phan Thị H tự khai có 02 (hai) con chung, tên: Đặng Sĩ N (nam), sinh ngày 02/10/1990 và Đặng Minh C (nữ), sinh ngày 22/12/2000: Đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông Đặng Văn T và bà Phan Thị H tự khai đôi bên không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Ông Đặng Văn T và bà Phan Thị H tự khai đôi bên không có nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Đặng Văn T và bà Phan Thị Thúy H phải chịu mỗi người là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009 và Điều 12, 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông Đặng Văn T là người cao tuổi (62 tuổi) và đã có Đơn đề ngày 29/7/2024 về việc đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí Tòa án nên thuộc trường hợp pháp luật quy định được miễn nộp tiền lệ phí Tòa án. Bà Phan Thị Thúy H được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036273 ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phan Thị Thúy H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ