- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 188/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
1. Bà Tô Thị Minh P, sinh năm 1989. Địa chỉ: 7 C, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Hà Văn P1, siXnh năm 1988. Địa chỉ: 7 C, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Bà Tô Thị Minh P và ông Hà Văn P1 tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 133/2018, ngày 12 tháng 7 năm 2018 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Trong thời gian chung sống thì cả hai thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống và tính cách FORMTEXT không hòa hợp nhau. Cả hai đã nhiều lần hàn gắn nhưng không cải thiện được. Hiện tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể giải quyết được. Nay bà Tô Thị Minh P và ông Hà Văn P1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở nên cần được chấp nhận.
Về con chung: Bà Tô Thị Minh P và ông Hà Văn P1 khai có có 01 con chung là Hà Gia H, sinh ngày 13/5/2019. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, ông P1 không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Tô Thị Minh P và ông Hà Văn P1 khai không có.
Về nợ chung: Bà Tô Thị Minh P và ông Hà Văn P1 khai không có.
Về lệ phí sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do Bà Tô Thị Minh P và ông Hà Văn P1 phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Tô Thị Minh P và ông Hà Văn P1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 133/2018 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12 tháng 7 năm 2018).
- Về con chung: Ông Hà Văn P1 giao con chung Hà Gia H, sinh ngày 13/5/2019 cho bà Tô Thị Minh P trực tiếp nuôi dưỡng; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Hà Văn P1 do bà Tô Thị Minh P không có yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Tô Thị Minh P và ông Hà Văn P1 khai không có.
- Về nợ chung: Bà Tô Thị Minh P và ông Hà Văn P1 khai không có.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Bà Tô Thị Minh P và ông Hà Văn P1 phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Tô Thị Minh P và ông Hà Văn P1 đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001405 ngày 13/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Bình; - Chi cục THADS quận Tân Bình; - UBND P.15, Q.Tân Bình, Tp.HCM (Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số Giấy chứng nhận kết hôn số 133/2018, ngày 12 tháng 7 năm 2018, để xóa bộ) - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Trần Văn Long |