vanban.org

Quyết định 262/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Lê Xuân H Về con chung: Anh, chị có hai con chung là cháu Lê Gia B, sinh ngày 08/9/2013 và cháu Lê Nhật Tường V, sinh ngày 18/9/2017. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Gia B cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị T - Lê Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 262/2023/QĐST-HNGĐTP. T, ngày 05 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 336/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đào Thị T - sinh năm 1988;

ĐKHKTT: Số nhà 13/11 đường Y, phường Đ, thành phố T, tỉnh T.

Nơi ở hiện nay: Số nhà 20/417 L, phường S, thành phố T, tỉnh T.

2. Anh Lê Xuân H - sinh năm 1981

Địa chỉ: Số nhà 13/11 đường Y, phường Đ, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị T và anh H kết hôn với nhau vào năm 2012 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố T, tỉnh T. Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian, đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong quan điểm sống, tính cách trái ngược nhau, dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra va chạm. Vợ chồng cũng đã cố gắng để hàn gắn nhưng không có kết quả, chị T đã chuyển về nhà bố mẹ đẻ sinh sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 1 năm 2023 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay chị T và anh H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh H thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

Về con chung: Chị T và anh H có hai con chung là cháu Lê Gia B, sinh ngày 08/9/2013 và cháu Lê Nhật Tường V, sinh ngày 18/9/2017. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Gia B cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Tường V cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai pH cấp dưỡng nuôi con chung với ai. Xét thấy việc thỏa thuận của anh, chị về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh, chị.

Về tài sản và công nợ chung: Chị T và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận chị T chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm, xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị nên chấp nhận.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Lê Xuân H

- Về con chung: Anh, chị có hai con chung là cháu Lê Gia B, sinh ngày 08/9/2013 và cháu Lê Nhật Tường V, sinh ngày 18/9/2017. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Gia B cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Tường V cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai pH cấp dưỡng nuôi con chung với ai.

Chị T, anh H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị T chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0003080 ngày 05/6/2023, chị T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ