vanban.org

Quyết định 262/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/06/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Thanh S và bà Trần Thị Khánh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2019 đăng ký ngày 08/3/2019 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận F, Thành phố H). 2. Về con chung: Ông Hoàng Thanh S và bà Trần Thị Khánh N xác nhận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 262/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 12 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 195/2020/HNST ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hoàng Thanh S, sinh năm 1997

Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N, tỉnh Đ

- Bà Trần Thị Khánh N, sinh năm 1997

Địa chỉ: A21-04 Chung cư H, Đường D4, phường T, Quận F, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Hoàng Thanh S và bà Trần Thị Khánh N qua thời gian tìm hiểu 01 năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2019 (Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2019 đăng ký ngày 08/3/2019 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận F, Thành phố H).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 06 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau về tính cách và suy nghĩ nên thường xuyên cãi vã và dần dần không có sự quan tâm, chia sẻ lẫn nhau, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt. Đồng thời do vợ chồng sống cùng gia đình nên khi vợ chồng mâu thuẫn thì gia đình biết và xảy ra tranh cãi mâu thuẫn gay gắt giữa vợ chồng và hai bên gia đình. Cả hai đã nhiều lần ngồi lại với nhau để tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không thể hòa hợp được nữa, ông bà đã ly thân từ tháng 01/2020 cho đến nay. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ông S và bà N xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục chung sống cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Hoàng Thanh S và bà Trần Thị Khánh N xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung: Ông Hoàng Thanh S và bà Trần Thị Khánh N xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về nợ chung: Ông Hoàng Thanh S và bà Trần Thị Khánh N xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí: Ông Hoàng Thanh S và bà Trần Thị Khánh N chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Thanh S và bà Trần Thị Khánh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2019 đăng ký ngày 08/3/2019 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận F, Thành phố H).

1.2. Về con chung: Ông Hoàng Thanh S và bà Trần Thị Khánh N xác nhận không có.

1.3. Về tài sản chung: Ông Hoàng Thanh S và bà Trần Thị Khánh N xác nhận không có.

1.4. Về nợ chung: Ông Hoàng Thanh S và bà Trần Thị Khánh N xác nhận không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Hoàng Thanh S và bà Trần Thị Khánh N chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0032452 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hoàng Thanh S và bà Trần Thị Khánh N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ