- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 295/2020/TLS- HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Triệu Thị Hồng H; nơi cư trú: Phường Đ, quận N, thành phố H.
- Anh Trần Đức D; nơi cư trú: Phường Đ, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Hồng H và anh Trần Đức D thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Triệu Thị Hồng H và anh Trần Đức D được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Triệu Thị Hồng H và anh Trần Đức D thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Triệu Thị Hồng H và anh Trần Đức D có hai con chung là Trần Đức Q, sinh ngày 10/3/2010 và Trần Hoàng M, sinh ngày 27/10/2015. Chị Triệu Thị Hồng H và anh Trần Đức D thỏa thuận giao cả hai con là Trần Đức Q và Trần Hoàng M cho chị Triệu Thị Hồng H nuôi dưỡng. Hàng tháng anh Trần Đức D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con là 1.500.000 đồng/1tháng. Tổng cộng là 3.000.000 đồng/tháng cho hai con kể từ tháng 9/2020, cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận về con chung của chị H và anh D phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Về việc chia tài sản: Chị Triệu Thị Hồng H và anh Trần Đức D không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Triệu Thị Hồng H và anh Trần Đức D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị Triệu Thị Hồng H và anh Trần Đức D thỏa thuận chị Triệu Thị Hồng H nhận nộp cả lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án cần chấp nhận sự thỏa thuận của chị Triệu Thị Hồng H và anh Trần Đức D.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Hồng H và anh Trần Đức D thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Triệu Thị Hồng H và anh Trần Đức D có hai con chung là Trần Đức Q, sinh ngày 10/3/2010 và Trần Hoàng M, sinh ngày 27/10/2015. Chị Triệu Thị Hồng H và anh Trần Đức D thỏa thuận giao cả hai con là Trần Đức Q và Trần Hoàng M cho chị Triệu Thị Hồng H nuôi dưỡng. Hàng tháng anh Trần Đức D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con là 1.500.000 đồng/1tháng. Tổng cộng là 3.000.000 đồng/tháng cho hai con kể từ tháng 9/2020, cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Chị Triệu Thị Hồng H và anh Trần Đức D không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Triệu Thị Hồng H phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự chị Triệu Thị Hồng H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006594 ngày 30 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Triệu Thị Hồng H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - UBND phường Đ, quận N, thành phố H (ĐKKH ngày 09/01/2009); -Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguy n B ch Ph ng |