- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN ĐỨC T-TĂNG THỊ NGỌC G"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2019/QĐST-HNGĐ | Long K, ngày 09 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 617/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Đức T
sinh năm 1984
Chị Tăng Thị Ngọc G
sinh năm 1986
Cùng địa chỉ: Khu phố Núi Đ, phường Bàu S, thành phố Long K, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Trần Đức T và chị Tăng Thị Ngọc G tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Bàu S, thị xã Long K (nay thuộc phường Bàu S, thành phố Long K), tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 21/8/2006. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc do tính cách không phù hợp, luôn bất đồng quan điểm. Hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả nên anh T và chị G thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trần Đức T và chị Tăng Thị Ngọc G có 01 (một) con chung là cháu Trần Đức Phi L, sinh ngày 19/8/2007.
Khi ly hôn, anh T và chị G thỏa thuận giao cháu L cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị G không cấp dưỡng nuôi con do anh T không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Đức T và chị Tăng Thị Ngọc G khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đức T tự nguyện chịu lệ phí việc dân sự theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 29/11/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức T và chị Tăng Thị Ngọc G .
- Về con chung: Giao cháu Trần Đức Phi L, sinh ngày 19/8/2007 cho anh Trần Đức T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Tạm thời, chị Tăng Thị Ngọc G không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Trần Đức T không yêu cầu.
Chị Tăng Thị Ngọc G được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đức T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí, được khấu trừ từ tiền tạm ứng lệ phí sang nộp lệ phí theo biên lai thu số 0005546 ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai. Anh Trần Đức T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t.ĐN; - VKSND t.ĐN; - VKSND TPLK; - CCTHADS TPLK; - UBND P. Bàu S, TPLK; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thùy Trang |