- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2019/QĐST-HNGĐ | S, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 235/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu: “công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
+ Ông Lưu Gia B, sinh năm: 1998; Trú tại: Tổ 100, phường A, quận S, TP. Đà Nẵng.
+ Bà Lê Thị Ngọc H, sinh năm: 1998; Trú tại: K4/8 đường B, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H kết hôn vào năm 2018 có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận S, TP. Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 207 cấp ngày 31/10/2018. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H xác định: Sau khi kết hôn vợ chồng ông, bà sinh sống tại nhà ba mẹ ruột của ông B ở địa chỉ: Tổ 100, phường A, quận S, TP. Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống thì giữa vợ chồng ông, bà nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng ông, bà thường xuyên cải vã to tiếng với nhau, không tôn trọng nhau. Vợ chồng ông, bà cũng đã nói chuyện với nhau nhiều lần để hàn gắn tình cảm nhưng vẫn không có kết quả làm cho đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Vợ chồng ông, bà sống ly thân từ tháng 6/2019 cho đến nay. Không liên lạc gì cũng như không ai quan tâm, chăm sóc nhau trong cuộc sống. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông B và bà H lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông B và bà H đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông B và bà H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông B và bà H là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H xác định có 01 con chung là: Lưu Gia H, sinh ngày: 01/3/2019. Thuận tình ly hôn, ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H thỏa thuận thống nhất giao con chung Lưu Gia H cho bà Lê Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Lưu Gia H đủ 18 tuổi. Ông Lưu Gia B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc không phải cấp dưỡng nuôi con chung của ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H.
Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008172 ngày 01/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 207 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, TP. Đà Nẵng cấp ngày 31/10/2018 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H xác định có 01 con chung là: Lưu Gia H, sinh ngày: 01/3/2019. Thuận tình ly hôn, ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H thỏa thuận thống nhất giao con chung Lưu Gia H cho bà Lê Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Lưu Gia H đủ 18 tuổi. Ông Lưu Gia B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H xác định không có.
2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Lưu Gia B và bà Lê Thị Ngọc H thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008172 ngày 01/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S; - UBND phường A; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN PHÙNG ANH DŨNG |