vanban.org

Quyết định 262/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị S.

Tuyên bố ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1937; Địa chỉ: D ấp E, xã F, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Người giám hộ của ông Huỳnh Văn T theo quy định tại Điều 53 của Bộ luật dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "LE THI SAO-HUYNH VAN TAC"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 262/2019/QĐST-DS
Nhà Bè, ngày 03 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Thùy Linh

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hiếu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Thùy Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 380/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 621/2019/QĐST-DS ngày 18 tháng 9 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị S, sinhnăm: 1941

Hộ khẩu thường trú: A ấp B, xã C, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí

Minh (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Huỳnh Thị H, sinh năm: 1959

Địa chỉ: A ấp B, xã C, huyện Cần Giờ, TP. HCM (có mặt).

+ Ông Lê Văn Thanh T, sinh năm 1964

Địa chỉ: D ấp E, xã F, huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh (có mặt).

+ Ông Lê Văn Thành Đ, sinh năm 1966;

Địa chỉ: A ấp B, xã C, huyện Cần Giờ, TP. HCM (có mặt).

+ Bà Lê Thị T, sinh năm 1968;

Địa chỉ: X tổ Y, khu phố Z, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Tp. HCM (có mặt).

+ Ông Lê Thanh T, sinh năm 1971;

Địa chỉ: D ấp E, xã F, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh (có mặt).

+ Ông Lê Văn B, sinh năm 1973;

Địa chỉ: D ấp E, xã F, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh (có mặt).

+ Ông Huỳnh Văn P, sinh năm: 1975;

Địa chỉ: D ấp E, xã F, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh (có mặt).

+ Bà Huỳnh Thị Kim C, sinh năm: 1978;

Địa chỉ: D ấp E, xã F, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh (có mặt).

+ Bà Huỳnh Thị Kim D, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: D ấp E, xã F, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh (có mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 22/8/2019, bản tự khai, và tại phiên họp giải quyết việc dân sự, bà Lê Thị S trình bày:

Bà Lê Thị S và ông Huỳnh Văn T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03 do Ủy ban nhân dân xã Bình Khánh, quận Quảng Xuyên, tỉnh Gia Định cấp ngày 15/4/1975. Trong quá trình sống chung giữa ông bà có 09 (chín) người con chung là Huỳnh Thị H, sinh năm: 1959, Lê Văn Thanh T, sinh năm 1964, Lê Văn Thành Đ, sinh năm 1966, Lê Thị T, sinh năm 1968, Lê Thanh T, sinh năm 1971, Lê Văn B, sinh năm 1973, Huỳnh Văn P, sinh năm: 1975, Huỳnh Thị Kim C, sinh năm: 1978, Huỳnh Thị Kim D, sinh năm: 1983. Từ năm 2016 đến nay, ông Huỳnh Văn T bị bệnh không còn khả năng nhận thức và điều khiển hành vi, bà có đưa ông T đi khám bệnh và kết luận ông T bị rối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não. Bà Lê Thị S yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Văn T là người mất năng lực hành vi dân sự.

Các ông, bà Huỳnh Thị H, Lê Văn Thanh T, Lê Văn Thành Đ, Lê Thị T, Lê Thanh T, Lê Văn B, Huỳnh Văn P, Huỳnh Thị Kim C, Huỳnh Thị Kim D là người có quyền lợi, nghĩa lụ liên quan trình bày: Bà Lê Thị S và ông Huỳnh Văn T là vợ chồng, bà S và ông T có 09 (chín) con chung bao gồm các ông bà. Các ông bà H, T, Đ, T, T, B, P, C, D đồng ý để bà Lê Thị S yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T (là cha của các ông bà) là người mất năng lực hành vi dân sự, các ông bà không có ý kiến gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

- Bà Lê Thị S yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1937; Địa chỉ: D ấp E, xã F, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự, vì vậy đây là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của đương sự:

- Người yêu cầu là bà Lê Thị S trình bày: Bà và ông Huỳnh Văn T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03 do Ủy ban nhân dân xã Bình Khánh, quận Quảng Xuyên, tỉnh Gia Định cấp ngày 15/4/1975. Hiện nay, ông Huỳnh Văn T bị rối loạn tâm thần khác do tổn thương và rối loạn chức năng não không thể hoạt động như người bình thường. Do đó, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Văn T là người mất năng lực hành vi dân sự.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - bà Huỳnh Thị H, ông Lê Văn Thanh T, ông Lê Văn Thành Đ, bà Lê Thị T, ông Lê Thanh T, ông Lê Văn B, ông Huỳnh Văn P, bà Huỳnh Thị Kim C, bà Huỳnh Thị Kim D trình bày: Các ông bà đồng ý để bà S yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T mất năng lực hành vi dân sự.

Tại phiên họp, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Nhà Bè phát biểu ý kiến:

Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự của Thẩm phán kể từ khi thụ lý vụ việc cho đến thời điểm mở phiên họp đảm bảo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng các quy định của pháp luật. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng. Việc mở phiên họp đúng theo quy định của pháp luật.

Theo nội dung đơn yêu cầu của bà Lê Thị S yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1937; Địa chỉ: D ấp E, xã F, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 4478/2019/KLGĐTC ngày 30/8/2019 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có đủ cơ sở pháp lý xác định ông Huỳnh Văn T mất năng lực hành vi dân sự; đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị S, tuyên bố ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1937; Địa chỉ: D ấp E, xã F, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

Xét bản trích lục giấy chứng nhận kết hôn số 03 do Ủy ban nhân dân xã Bình Khánh, quận Quảng Xuyên, tỉnh Gia Định cấp ngày 15/4/1975 cho thấy bà Lê Thị S là vợ của ông Huỳnh Văn T do đó bà Lê Thị S có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Huỳnh Văn T là người mất năng lực hành vi dân sự.

Căn cứ vào kết quả giám định pháp y tâm thần của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh số 4478/2019/KLGĐTC ngày 30/8/2019 thì ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1937 về y học: Đương sự bị bệnh sa sút tâm thần tuổi già, mức độ nặng (F03-ICD10); Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Do đó, có căn cứ xác định ông Huỳnh Văn T không có khả năng nhận thức hành vi dân sự nên yêu cầu của bà Lê Thị S là có cơ sở, được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 143, Điều 361, 362, 367, 369, 370, 371, 372, 376, 377, 378 Bộ luật tố tụng Dân sự;

- Căn cứ Điều 22, 25, 53, 59 Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị S.

Tuyên bố ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1937; Địa chỉ: D ấp E, xã F, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.

Người giám hộ của ông Huỳnh Văn T theo quy định tại Điều 53 của Bộ luật dân sự.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng bà Lê Thị S phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà Lê Thị S đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0034389 ngày 26/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Bà Lê Thị S đã nộp đủ lệ phí.

3. Đương sự có mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo trong hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, đương sự không có mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo trong hạn 10 (mười) ngày tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự .

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ