- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyệt - Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh Nguyệt và anh Võ Quốc Hùng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Quận Nam Từ Liêm Thành phố Hà Nội | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 262/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 406/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018, giữa: Ngƣời yêu cầu: Chị Lê Thị Ánh Nguyệt, sinh năm 1983 HKTT: TDP Hoàng 10, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Nơi ở hiện nay: số 7 ngõ 422 đường Trần Cung, TDP Hoàng 10, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Anh Võ Quốc Hùng, sinh năm 1978 HKTT: Tập thể Trường Đại học Hà Nội, TDP 19, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: P 204 nhà D5, Tập thể Trường Đại học Hà Nội, TDP 19, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh Nguyệt và anh Võ Quốc Hùng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Võ Trúc Linh, sinh ngày 05/6/2012. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận chị Nguyệt là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Linh. Về cấp dưỡng nuôi con: anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Anh Hùng có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung không ai được ngăn cản. + Về tài sản chung: Anh chị không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. + Về công nợ chung: Anh chị không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết. + Về lệ phí: anh Hùng tự nguyện chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm anh đã nộp dự phí tại biên lai số 0008063 ngày 24/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Nay chuyển sang thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - UBND p.Cổ Nhuế 1, q.Bắc Từ Liêm,.HN; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | Mai Thị Hƣơng |