vanban.org

Quyết định 262/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc D và anh Nguyễn Tấn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc D và anh Nguyễn Tấn L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc D- Nguyễn Tấn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc D và anh Nguyễn Tấn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số
Số: 262/2018/QĐST-HNGĐ
Châu Thành, ngày 27 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 390/2018/TLST-VDS ngày 16 tháng 7 năm 2018 giữa người yêu cầu:

Chị Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1996.

Nơi cư trú: Số 50/3 ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Anh Nguyễn Tấn L, sinh năm 1993.

Nơi cư trú: Số 50/3 ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Căn cứ các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ngọc D và anh Nguyễn Tấn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc D và anh Nguyễn Tấn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Ngọc D nuôi con chung tên Nguyễn Trần Tuyết B, sinh ngày 30/7/2015. Ghi nhận việc chị Trần Thị Ngọc D không yêu cầu anh Nguyễn Tấn L cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Tấn L được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Trần Thị Ngọc D và anh Nguyễn Tấn L có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0018956 ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ