- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 283/2026/TLST-
VHNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đặng Hoàng S, sinh năm 1976; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; thường trú: khóm
8, phường H, tỉnh Cà Mau; tạm trú: Nhà trọ X, Tổ 4, khu phố B, phường H1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1977; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; thường trú: khóm 8,
phường H, tỉnh Cà Mau; tạm trú: Nhà trọ X, Tổ 4, khu phố B, phường H1, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Hoàng S và bà Huỳnh Thị N kết hôn trên cơ sở
tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 6, thành phố C, tỉnh Cà Mau (Nay là phường H, tỉnh Cà Mau) vào ngày 29/6/2011 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 156. Quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, thường xuyên cãi vã nhau. Nay, ông Đặng Hoàng S và bà Huỳnh Thị N xác định vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung tên Đặng Kiều
D, sinh năm 2001 và Đặng Kiều M, sinh năm 2002. Con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đặng Hoàng S và bà Huỳnh Thị N thống
nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Đặng Hoàng S và bà Huỳnh Thị N là trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Hoàng S và bà Huỳnh Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung Đặng Kiều D, sinh năm 2001 và Đặng Kiều M, sinh
năm 2002 đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Đặng Hoàng S và bà Huỳnh Thị N phải chịu 300.000 đồng
(Ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002654 ngày 13/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND phường H, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu VT, HS. | THẨM PHÁN Đậu Thị Loan |