- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lệ-Nguyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 25 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 256/2026/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Trần Sỹ N, sinh năm 1983; CCCD số xxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/4/2022; Địa chỉ: khu phố B, phường Tr, tỉnh Đồng Nai;
+ Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1984; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/02/2022; Địa chỉ: khu phố T, phường H, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Sỹ N và bà Nguyễn Thị Kim L tự nguyện kết hôn với nhau năm 2017 tại Ủy ban nhân dân phường Tân Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (nay là phường Hố Nai, tỉnh Đồng Nai) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: số: 236/2017 ngày 23/10/2027.
Nay ông Trần Sỹ N và bà Nguyễn Thị Kim L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên ông, bà cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyên, bà Lệ phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Sỹ N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Trần Sỹ N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002183 ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Ông Nguyên, bà Lệ đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 – Đồng Nai (2); - Phòng THADS khu vực 1 - Đồng Nai (1); - THADS Đồng Nai (1) - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - Cơ quan quản lý đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự (1). | THẨM PHÁN Lê Thị Nguyệt |