vanban.org

Quyết định 261/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Dƣơng Anh Q và bà Tạ Thị Chinh G thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có 01 con chung là cháu Dương Ngọc A - sinh ngày 11/4/2010. Sau khi ly hôn bà Tạ Thị Chinh G sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Dương Ngọc A. Về cấp dưỡng nuôi con chung, ông Dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Anh Q - Tạ Thị Chinh G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2020/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 03 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

- Căn cứ khoản 2 điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 điều 48, điều 212, điều 213 điều 396, khoản 4 điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 279/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Dƣơng Anh Q; Sinh năm: 1975

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: đường K, phường H, quận T, thành phố N

Bà Tạ Thị Chinh G; Sinh năm: 1979

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Phố V, phường C, quận K, thành phố N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ông Dương Anh Q và bà Tạ Thị Chinh G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận T, thành phố N vào ngày 20/02/2009. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ông Q, bà G không hạnh phúc do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống và đã nhiều lần hòa giải mâu thuẫn nhưng không thể đoàn tụ. Đến nay ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 26 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội; ông bà đã thỏa thuận với nhau về người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn; đã thỏa thuận với nhau về tài sản chung, về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là hoàn toàn tự nguyện nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự. Cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dƣơng Anh Q và bà Tạ Thị Chinh G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có 01 con chung là cháu Dương Ngọc A - sinh ngày 11/4/2010. Sau khi ly hôn bà Tạ Thị Chinh G sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Dương Ngọc A. Về cấp dưỡng nuôi con chung, ông Dương Anh Q sẽ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con 6.000.000đ/ tháng kể từ tháng 11/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Ông Dương Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà, đất ở: Ông bà không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về công nợ: Ông bà không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Dương Anh Q tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0017981 ngày 23 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ