- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đin hf"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Th và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261 /2020/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 07 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2020 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn Th, sinh năm 1985
Địa chỉ: thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987
Địa chỉ: thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212, 213, 144 và khoản 3,4 Điều 147; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a,b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Th và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Công nhận cháu Vũ Văn Anh Đ, sinh ngày 14/12/2009 là con chung của anh Vũ Văn Th và chị Nguyễn Thị H.
Về việc nuôi con: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Vũ Văn Anh Đ. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, anh Th và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Th và chị H thỏa thuận anh Th cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Vũ Văn Anh Đ thành niên. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2020.
Về tài sản và công nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Anh Vũ Văn Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/ 0009993, ngày 14/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Sáu |