- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Cleary Paul R và bà Đậu Thị Thúy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 261/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 17 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ-THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 229/2019/TLST-HNG§ ngµy 25 th¸ng 9 n¨m 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
* Ông Cleary Paul R, Sinh năm: 1960. Quốc tịch: Anh.
Nơi cư trú: 38 Barnet Gate Lane Herts EN5 2AB UK. Tạm trú: K39/17 Đường T, Tổ 31 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
* Bà Đậu Thị Thúy T, sinh năm: 1983.
Nơi ĐKHKTT: Tổ 187 phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện tại: K39/17 Đường T, Tổ 31 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Cleary Paul R và bà Đậu Thị Thúy T xây dựng gia đình với nhau vào năm 2013, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Đ. Vợ chồng chung với nhau được một thời gian đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn và kéo dài cho đến nay, nguyên nhân là do bất đồng ngôn ngữ và tính cách của hai bên không hợp, cách sống của hai vợ chồng quá khác biệt nhau nên dẫn đến vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt. Nay Ông Cleary Paul R và bà Đậu Thị Thúy T xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Ông Cleary Paul R và bà Đậu Thị Thúy T xác định không có con chung.
Về tài sản chung: Ông Cleary Paul R và bà Đậu Thị Thúy T xác định vợ chồng không có tài sản chung.
Các vấn đề khác: Ông Cleary Paul R và bà Đậu Thị Thúy T xác định không có nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng Ông Cleary Paul R và bà Đậu Thị Thúy T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0008157 ngày 25/9/2019.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Cleary Paul R và bà Đậu Thị Thúy T (Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01 ngày 25/02/2013, tại Ủy ban nhân dân thành phố Đ không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Ông Cleary Paul R và bà Đậu Thị Thúy T xác định không có con chung.
- Về tài sản chung: Ông Cleary Paul R và bà Đậu Thị Thúy T xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Ông Cleary Paul R và bà Đậu Thị Thúy T xác định không có nợ chung.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m 300.000 đồng Ông Cleary Paul R và bà Đậu Thị Thúy T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0008157 ngày 25/9/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND thành phố Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN TÔ THỊ THY TUYẾT |