vanban.org

Quyết định 261/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Trần Nguy n Thanh M thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quốc T- Trần Nguyễn Thanh M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 261/2019/QĐST-HNGĐDầu Tiếng, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Ngh Quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n l và s dụng án phí và lệ phí T a án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ l số 258/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Ông Trần Quốc T, sinh năm 1986; hộ khẩu thường trú: Tổ 10, ấp X, xã T, huyện C, thành phố H. + Bà Trần Nguy n Thanh Mai, sinh năm 1995; hộ khẩu thường trú: Ấp Đ, xã Đ nh An, huyện D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Quốc T và bà Trần Nguy n Thanh M thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc gi i quy t toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc hôn nhân và gia đình. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông Trần Quốc T và bà Trần Nguy n Thanh M được ghi trong biên b n h a gi i thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n h a gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quốc T và bà Trần Nguy n Thanh M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài s n chung: hông tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quy t.

- Về nợ chung: hông tranh chấp, không yêu cầu T a án gi i quy t. 2. Về lệ phí T a án: Ông Trần Quốc T tự nguyện ch u toàn bộ lệ phí gi i quy t việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà ông T đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0031984 ngày 26/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương. 3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ