- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CAO MINH TR- NGUYEN THI N"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 260/2025/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 279/2025/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Cao Minh Tr, sinh năm 1992; địa chỉ thường trú: Thôn Phú N, xã Hoà B, huyện T, tỉnh Phú Yên; địa chỉ tạm trú: Số xx, đường D8, Khu phố 1, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1993; địa chỉ thường trú: Thôn Q, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên; địa chỉ tạm trú: Số xx đường D8, Khu phố 1, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Minh Tr và bà Nguyễn Thị N chung sống và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số xx/2014, quyển số xx/2013, ngày xx tháng xx năm 2014, tại UBND xã Hoà B, huyện T, tỉnh Phú Yên. Đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 11 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2000 nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không còn hạnh phúc. Ông Cao Minh Tr và bà Nguyễn Thị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do ông Tr và bà N đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Qúa trình chung sống ông Cao Minh Tr và bà Nguyễn Thị N có 01 con chung là Cao Thiên Y, sinh ngày xx/xx/2015. Ông Tr và bà N thống nhất thỏa thuận giao con chung Cao Thiên Y, sinh ngày xx/xx/2015 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Thỏa thuận của ông Tr và bà N phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Cao Minh Tr và bà Nguyễn Thị N thoả thuận: Ông Cao Minh Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Cao Thiên Y, sinh ngày xx/xx/2015, mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Toà án ra quyết định đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Cao Minh T và bà Nguyễn Thị N mỗi người chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) là phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Minh Tr và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Cao Thiên Y, sinh ngày 12/02/2015 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Cao Minh Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là Cao Thiên Y, sinh ngày 12/02/2015, mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Toà án ra quyết định đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì còn phải trả tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Cao Minh Tr nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Nguyễn Thị N nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24 số 0003902 ngày 02/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP.Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP.Thủ Dầu Một; - UBND xã Hoà B, huyện T, tỉnh Phú Yên. (GCN KH số xx/2014, quyển số xx/2013, ngày xx/xx/2014); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Nga |