- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Sen ly hôn anh Phong"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị S sinh năm 1993 và
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 260/2019/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 357/2019/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019. về việc tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:
- Nguyên đơn; Chị Trương Thị S, sinh năm 1993.
HKTT; thôn L Y 3, xã H V, huyện H H, tỉnh B G
Địa chỉ:Thôn 5, xã C N, huyện C T, tỉnh T H
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P sinh năm 1981
Địa chỉ: thôn thôn L Y 3, xã H V, huyện H H, tỉnh B G
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 của y an thư ng vụ Quốc Hội về án ph , lệ ph T a án.
Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị S sinh năm 1993 và
anh Nguyễn Văn P sinh năm 1981.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung: Chị Trương Thị S nuôi cháu Nguyễn Thị N sinh ngày 22/10/2010, anh Nguyễn Văn P nuôi cháu Nguyễn Văn Đ sinh ngày 17/03/2013. không ên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho ên nào cho đ n khi có yêu cầu. Anh P, chị S được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở anh P và chị S thực hiện quyền này.
* Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức và các vấn đề khác: Chị Trương Thị S và Nguyễn Văn P đều xác định vợ chồng không có tài sản gì không có công sức, không nợ ai và không yêu cầu t a án giải quy t
* Về án ph : Chị Trương Thị S chịu 150.000 đồng tiền án ph ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ theo iên lai thu tiền tạm ứng án ph , lệ ph số AA/2017/0000391 ngày 16/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp H a. Hoàn trả chi S 150.000 đồng tiền tạm ứng án ph đã nộp
3.Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Hiệp H a; - Chi cục THA Dân sự h.Hiệp H a; - UBND x. Hoàng Vân h.Hiệp H a - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HÀ VĂN VINH |