- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 260/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LYHÔN VÀSỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 362/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu:
Anh Lê Kiếm T1, sinh năm 1972;
Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 1972;
Cùng HKTT và cư trú: đường T, TDP H, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 228 ngày 19/12/2003 của UBND xã C, huyện T (nay là phường C, quận B), thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Kiếm T1 và chị Nguyễn Thị T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh, chị có 01 con chung. Giao con chung của anh, chị là cháu Lê Thu H sinh ngày 12/3/2005 cho anh Lê Kiếm T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị T2 cho đến khi anh T1 có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Chị T2 có quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Lê Kiếm T1 tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2014/06289 ngày 05/9/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội. - VKSND Q.Bắc Từ Liêm; - THA dân sự Q. Bắc Từ Liêm; - UBND phường C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM Thẩm phán Đỗ Thị Thúy Hạnh |