- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Sè: 26/2023/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƢNG YÊN
Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 397, Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 12/4/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Tạ ThịH, sinh năm 1992 Trú tại: AL, ĐT, Khoái Châu, Hưng Yên 2. Anh Nhữ Văn D, sinh năm 1990 Trú tại: TK, BS, Ân Thi, Hưng Yên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Tạ ThịH và anh Nhữ Văn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 14/11/2017 tại Uỷ ban nhân dân xã Bãi Sậy, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên (Giấy chứng nhận kết hôn số 46), đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống đến năm 2020 vợ chồng mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống trong làm ăn và công việc, đến năm 2021 vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên đã sống ly thân nhau, không ai còn quan tâm đến ai. Anh D, chịH cố gắng hòa giải với nhau nhưng không thành. Do đó, cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. Tòa án đã mở phiên hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành vì anh D, chịH vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Vì vậy, yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Bích, anh Nhân là có căn cứ, tự nguyện và phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận. [2] Về con chung: Anh D, chịH chưa có con chung. [3] Về tài sản chung, công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết [4] Về lệ phí: ChịH tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nhữ Văn D và chị Tạ ThịH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh D, chịH chưa có con chung.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Anh D, chịH không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: ChịH tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0003135 ngày 12/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. ChịH đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi; - Chi cục THA dân sự huyện Ân Thi; - Các đương sự; - UBND xã Bãi Sậy, Ân Thi, Hưng Yên; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Lương Hồng |