vanban.org

Quyết định 26/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Trương Minh T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Phạm Thị L và ông Trương Minh T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2018 của Ủy ban nhân dân phường H, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/4/2018 ) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM THỊ LANH- TRƯƠNG MINH TÂM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Phạm Thị L, sinh năm 1991

Địa chỉ: 300 Trịnh Đình Trọng, phường H, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Trương Minh T, sinh năm 1988

Địa chỉ: 300 Trịnh Đình Trọng, phường H, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông T tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2018 ngày 10/4/2018.

Quá trình sống chung giữa vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc cho đến tháng 5/2018 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chính do lối sống không phù hợp, bất đồng quan điểm nên thường xuyên xãy ra cãi vả. Nay hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Bà L và ông T cùng xác nhận có 01 con chung tên Trương Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 10/7/2018. Hai bên thỏa thuận bà L trực tiếp nuôi con chung, bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Bà L, ông T cùng xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Trương Minh T thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của bà Phạm Thị L và ông Trương Minh T (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2018 của Ủy ban nhân dân phường H, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/4/2018 ) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà Phạm Thị L trực tiếp nuôi con chung tên Trương Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 10/7/2018. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà L không có yêu cầu.

+ Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

+ Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

+ Khi cần thiết bà L có quyền yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà L và ông T cùng xác nhận không có.

- Về các vấn đề khác: Bà L, ông T cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do bà L và ông T chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà L và ông T đã nộp theo Biên lai thu số 0012377 ngày 08/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ