- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H, Vương Đình H"
- Tòa quyết gì? VKSND KV4 - Tuyên Quang;
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 109/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Nguyễn Thị H; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. 2. Ông Vương Đình H; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Cùng địa chỉ: Số nhà x, phố T, tổ dân phố x, phường H, tỉnh Tuyên Quang. Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. Căn cứ các điều 361, 366, 217, 218, 219, 271, 273, 278 và 280 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 109/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: 2.1. Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự. 2.2. Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự người yêu cầu bà Nguyễn Thị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000552 ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV4 - Tuyên Quang; - Thi hành án DS tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Khánh Phương |