vanban.org

Quyết định 26/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Mai Văn T. Về con chung: Chị D, anh T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Mai Diệu N (nữ), sinh ngày 11/6/2021. Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh chị để anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị D cấp dưỡng nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị D, anh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2026/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Trần Thị D - sinh năm 1997; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 11/8/2021; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Làng N, xã T, tỉnh Nghệ An; tạm trú tại: P1108 Tòa A, chung cư T, phường T, Thành phố Hà Nội.

+ Anh Mai Văn T - sinh năm 1975; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/8/2022; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: thôn N, xã H, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Trần Thị D và anh Mai Văn T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/02/2021 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình (nay là xã H, tỉnh Hưng Yên). Chị D, anh T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị D, anh T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Mai Diệu N (nữ), sinh ngày 11/6/2021. Ly hôn, anh chị tự nguyện thỏa thuận để anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị D cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 02/2026.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị D, anh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị D, anh T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị D, anh T tự nguyện thỏa thuận để chị D nộp cả tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Ngoài các yêu cầu trên, chị D, anh T không yêu cầu Toà án giải quyết việc gì khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Mai Văn T.

- Về con chung: Chị D, anh T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là: Mai Diệu N (nữ), sinh ngày 11/6/2021. Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh chị để anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị D cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Chị D được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị D, anh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ: Chị D, anh T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị D, anh T để chị D nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002859 ngày 30/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ