vanban.org

Quyết định 26/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao cháu Bùi Bảo H - Sinh ngày 20/2/2020 cho chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26 /2025/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 24 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – LÀO CAI

Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2025/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Kim T Địa chỉ: tổ dân phố S, phường P, tỉnh Lào Cai.

Anh Bùi Đức T Địa chỉ: thôn H, xã G, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T có đăng ký kết hôn ngày 10/07/2019 tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Giao, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai (nay là xã Xuân Giao, tỉnh Lào Cai) kết hôn trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau, cuộc sống chung vợ chồng không có hạnh phúc, chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay không có quan hệ về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Toà án nhân dân khu vực 7 – Lào Cai công nhận cho chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T có 01 người con chung là cháu Bùi Bảo H - Sinh ngày 20/2/2020. Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T thỏa thuận chị Nguyễn Thị Kim T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Bùi Bảo H đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T thỏa thuận anh Bùi Đức T cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Bùi Bảo H - Sinh ngày 20/2/2020 là: 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/ 1tháng cho đến khi cháu Bùi Bảo H đến tuổi trưởng thành đủ (18 tuổi).

Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận việc nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn phù hợp và tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao cháu Bùi Bảo H - Sinh ngày 20/2/2020 cho chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành đủ (18) tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con anh Bùi Đức T phải cấp dưỡng nuôi con chung là: 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/1tháng cho đến khi cháu Bùi Bảo H đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi chung kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con anh Bùi Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

-Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001533 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Bùi Đức T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ