- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 517/2023/TLST-
HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1987
- Ông Nguyễn Quốc N, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: Tổ 27, ấp Bình, xã Hòa H, huyện C, tỉnh T; cùng cư trú: Căn
hộ B05-2 khu căn hộ cao cấp H 2, số 769-783 đường T, khu phố 4, phường T,
Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 01 năm 2024,
các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề
trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 61/2013, quyển số: 01/2013 do
Ủy ban nhân dân xã Hòa H, huyện C, tỉnh T cấp ngày 10/6/2013).
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N xác định
có một con chung tên Nguyễn Nguyên K, sinh ngày 27/11/2014. Hai bên thỏa
thuận bà Nguyễn Thị Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
trẻ Nguyễn Nguyên K cho đến khi trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai
bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N tự
thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị
Anh T và ông Nguyễn Quốc N xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N chịu
lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 61/2013, quyển số: 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã Hòa H, huyện C, tỉnh T cấp ngày 10/6/2013).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N xác định
có một con chung tên Nguyễn Nguyên K, sinh ngày 27/11/2014. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Nguyễn Nguyên K cho đến khi trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Quốc N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con
chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N tự thỏa
thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N chịu lệ
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/ 0037263 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND xã Hòa H, huyện C, tỉnh T (GCNKH số 61/2013, quyển số: 01/2013 đăng ký ngày 10/6/2013); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Thúy Loan) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |