vanban.org

Quyết định 26/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 61/2013, quyển số: 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã Hòa H, huyện C, tỉnh T cấp ngày 10/6/2013). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2024/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 12 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149

của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và

Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 517/2023/TLST-

HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,

gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1987

- Ông Nguyễn Quốc N, sinh năm 1983

Cùng địa chỉ: Tổ 27, ấp Bình, xã Hòa H, huyện C, tỉnh T; cùng cư trú: Căn

hộ B05-2 khu căn hộ cao cấp H 2, số 769-783 đường T, khu phố 4, phường T,

Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 01 năm 2024,

các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề

trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N

thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 61/2013, quyển số: 01/2013 do

Ủy ban nhân dân xã Hòa H, huyện C, tỉnh T cấp ngày 10/6/2013).

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N xác định

có một con chung tên Nguyễn Nguyên K, sinh ngày 27/11/2014. Hai bên thỏa

thuận bà Nguyễn Thị Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục

trẻ Nguyễn Nguyên K cho đến khi trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai

bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N tự

thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị

Anh T và ông Nguyễn Quốc N xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N chịu

lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N

thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 61/2013, quyển số: 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã Hòa H, huyện C, tỉnh T cấp ngày 10/6/2013).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N xác định

có một con chung tên Nguyễn Nguyên K, sinh ngày 27/11/2014. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Nguyễn Nguyên K cho đến khi trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Nguyễn Quốc N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con

chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N tự thỏa

thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N chịu lệ

phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/ 0037263 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Anh T và ông Nguyễn Quốc N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ