- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 06 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 21/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu: “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
+ Ông Bùi Đức B, sinh năm: 1968; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số 78 K, tổ 30, phường A, quận S, TP. Đà Nẵng.
+ Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm: 1972; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số 78 K, tổ 30, phường A, quận S, TP. Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T kết hôn với nhau vào năm 2004, hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà sống tại địa chỉ: Số 7 K, tổ 30, phường A, quận S, TP. Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống giữa vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vả, to tiếng với nhau. Hai bên gia đình cũng đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông B và bà T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông B và bà T đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông Bình và bà Tuyết đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông B và bà T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T xác định có 03 con chung là: Bùi Thị Ánh M, sinh ngày: 02/4/1991; Bùi Đức H, sinh ngày: 31/5/1995 và Bùi Thị Minh T, sinh ngày: 22/6/2007. Thuận tình ly hôn, ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T thỏa thuận thống nhất giao con chung Bùi Thị Minh T cho bà Nguyễn Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Bùi Thị Minh T đủ 18 tuổi. Ông Bùi Đức B không phải cấp dưỡng nuôi con chung Bùi Thị Minh T. Đối với con chung Bùi Thị Ánh M và Bùi Đức H đều đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc không phải cấp dưỡng nuôi con chung của ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T.
Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001816 ngày 26/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 29, quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24/3/2004 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T xác định có 03 con chung là: Bùi Thị Ánh M, sinh ngày: 02/4/1991; Bùi Đức H, sinh ngày: 31/5/1995 và Bùi Thị Minh T, sinh ngày: 22/6/2007. Thuận tình ly hôn, ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T thỏa thuận thống nhất giao con chung Bùi Thị Minh T cho bà Nguyễn Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Bùi Thị Minh T đủ 18 tuổi. Ông Bùi Đức B không phải cấp dưỡng nuôi con chung Bùi Thị Minh T. Đối với con chung Bùi Thị Ánh M và Bùi Đức H đều đủ 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T xác định không có.
2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Bùi Đức B và bà Nguyễn Thị Ánh T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001816 ngày 26/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S, TP. Đà Nẵng; - UBND P. A, Q. S, TP. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Dương Thị Kim Nhung |