- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đặng Thị B và ông Nguyễn Đỗ Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | Lâm Hà, ngày 08 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi conly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Đặng Thị B, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đỗ Đ, sinh năm: 1985.
Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị B và ông Nguyễn Đỗ Đ kết hôn vào năm 2008; có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Ông bà đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, bà Đặng Thị B và ông Nguyễn Đỗ Đ đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Bà Đặng Thị B và ông Nguyễn Đỗ Đồ thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 27/3/2009 cho ông Nguyễn Đỗ Đ và giao Nguyễn Linh Đ1, sinh ngày 25/9/2015 cho bà Đặng Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét sự thỏa thuận của bà Đặng Thị B và ông Nguyễn Đỗ Đ đảm bảo quyền lợi của con chung; phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đặng Thị B và ông Nguyễn Đỗ Đ không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Đặng Thị B tự nguyện nhận chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị B, ông Nguyễn Đỗ Đ .
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Anh T, sinh ngày 27/3/2009 cho ông Nguyễn Đỗ Đ và giao Nguyễn Linh Đ1, sinh ngày 25/9/2015 cho bà Đặng Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đặng Thị B và ông Nguyễn Đỗ Đ không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đặng Thị B tự nguyện nhận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004507 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Bà Đặng Thị B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND H. Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự H. Lâm Hà; - UBND xã Tân Hà, H. Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phạm Phước Minh Phong |