- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Tòa án nhân dân huyện B thụ lý vụ án để giải quyết theo thủ tục chung do Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 09 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 1004/2023/TLST-VHNGĐ ngày 4 tháng 12 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị N, sinh năm: 1993 và ông Hoàng Sỹ D, sinh năm: 1993; Cùng địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện B, TP. Hồ Chí Minh.
Xét thấy, các đương sự không thỏa thuận được về việc thỏa thuận nuôi con theo quy định tại Khoản 5 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219, Khoản 2 Điều 273, Điều 361, Khoản 5 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 1004/2023/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Tòa án nhân dân huyện B thụ lý vụ án để giải quyết theo thủ tục chung do Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định.
Số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Phạm Thị N và ông Hoàng Sỹ D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 20812 ngày 24/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ được giải quyết khi Tòa án quyết định án phí.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện B; - Lưu: HS, VT; | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Dũng |