- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2023/QĐST- HNGĐ | X, ngày 12 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1238/2022/HNST-ST ngày 07 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1994; Thường trú: Hòa Do 4, Cam Phúc Bắc, Cam Ranh, Khánh Hòa; Tạm trú: 27 Ngô Quyền, phường Hiệp Phú, Quận 9, Tp.HCM.
- Ông Bùi Thanh B, sinh năm 1990; Thường trú: 18C/413 Chung cư Huỳnh Văn Chính. Phường Phú Trung Quận Tân Phú, TP.HCM; Tạm trú: 119/45 Tân Hòa Đông, phường 14, Quận 6, Tp.HCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Bà N và ông B tự nguyện chung sống có tổ chức lễ cưới và và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 149 do UBND Phường Phú Trung Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 29/10/2019. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc tới năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, không hòa thuận được dẫn đến ly thân 02 năm không gặp mặt và không liên hệ với nhau đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Hai bên khai có 01 con chung tên Bùi Quốc Vinh, sinh ngày 08/02/2020. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con cho ông Bảo trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Bảo không yêu cầu bà Ngoan cấp dưỡng nuôi con.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Bùi Thanh B cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thị N và ông Bùi Thanh B chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 149/2019 do Ủy ban nhân dân phường Phú Trung, quận Tân Phú cấp ngày 29/10/2019 cho bà N và ông B không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Bùi Quốc V, sinh ngày 08/02/2020 cho ông B trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà N do ông B không yêu cầu.
+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
+ Bà N được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình: Là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng. Bà N và ông B mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào tiềm tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0036815 ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà N và ông B đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.T; - UBND P. P; - Lưu; Hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh H |